Tư vấn trực tiếp
ĐT : 0904.866.865

Email :
mrchieclamuathu@gmail.com

PHÒNG PHONG

Tên thuốc: Radix Ledebouriellae. Tên khoa học: Saphoshnikovia dicaricala (Lurcz) Schischk Họ Hoa Tán (Umbelliferae) Bộ phận dùng: rễ. Rễ chắc thơm, lõi trắng là tốt. Không dùng rễ con. Tính vị: vị cay, ngọt, tính ôn.
 

Tên thuốc: Radix Ledebouriellae.

Tên khoa học: Saphoshnikovia dicaricala (Lurcz) Schischk

Họ Hoa Tán (Umbelliferae)

 Bộ phận dùng: rễ. Rễ chắc thơm, lõi trắng là tốt. Không dùng rễ con.

Tính vị:   vị cay, ngọt, tính ôn.

Quy kinh: Vào kinh Can, Phế, Tỳ, Vị và Bàng quang.

Tác dụng: phát biểu, trừ phong thấp.

Chủ trị: trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.

- Hội chứng phong hàn biểu biểu hiện như sốt, nghiến răng, đau đầu và đau toàn thân: Dùng  Phòng phong với Kinh giới và Khương hoạt.

- Hội chứng phong nhiệt biểu biểu hiện như sốt, đau Họng, đỏ mắt và đau đầu: Dùng  Phòng phong với Kinh giới, Hoàng cầm, Bạc hà và Liên kiều.

- Hội chứng phong hàn thấp biểu hiện như đau khớp (viên khớp) và co thắt chân tay: Dùng  Phòng phong với Khương hoạt và Đương qui.

- Mề đay và ngứa da: Dùng  Phòng phong với Khổ sâm và Thuyền thoái trong bài Tiêu Phong Tán.

Cách Bào chế:

Theo Trung Y: Cắt bỏ xơ trên đầu cuốn, tẩm nước ướt cho mềm, thái lát, phơi khô dùng sống hoặc sao.

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa qua, để ráo, thái mỏng, phơi khô.

Bảo quản: dễ mốc mọt nên cần để nơi khô ráo, kín. Nếu bị mốc mọt thì sấy hơi diêm sinh.

Liều dùng: 4-12g.

Kiêng ky: âm hư hoả vượng không có phong tả thì không nên dùng

05/01/2011 (chamcuu.com.vn)
Bài mới hơn
Bài cũ hơn